nước mũi
- Danh từ:
- Chất lỏng lầy nhầy trong mũi chảy ra: Đây là chất dịch tiết ra từ niêm mạc mũi, thường có màu trong suốt hoặc đục, xuất hiện khi bị cảm lạnh, dị ứng hoặc khóc.
- Danh từ:
- Trời lạnh quá, em bé bị chảy nước mũi. (Chất lỏng từ mũi em bé chảy ra vì trời lạnh.)
- Cô ấy hắt hơi liên tục và phải dùng khăn giấy lau nước mũi. (Cô ấy dùng khăn giấy để làm sạch chất dịch từ mũi.)
- Khi khóc, nước mắt và nước mũi thường chảy cùng lúc. (Chất lỏng từ mắt và mũi cùng tiết ra khi xúc động.)
"sổ nước mũi": hiện tượng nước mũi chảy nhiều và liên tục.
- Bị cảm cúm, anh ấy sổ nước mũi cả ngày. (Anh ấy bị chảy chất dịch từ mũi liên tục do bệnh.)
"nghẹt nước mũi": tình trạng nước mũi đặc lại hoặc niêm mạc sưng khiến mũi bị tắc, khó thở.
- Cô ấy bị nghẹt nước mũi nên phải thở bằng miệng. (Chất dịch đặc hoặc tình trạng sưng khiến đường thở mũi bị tắc nghẽn.)
Nước mũi dãi (cụm danh từ, thông tục): thường dùng để chỉ chung nước mũi và nước bọt/dãi, biểu thị sự không sạch sẽ.
- Đứa trẻ mặt mũi lem nhem nước mũi dãi. (Mặt đứa trẻ bị bẩn bởi chất dịch từ mũi và miệng.)
Thò lò mũi xanh (thành ngữ, thông tục): hình ảnh miêu tả trẻ con để nước mũi chảy dài mà không lau.
- Thằng bé cứ thò lò mũi xanh chạy khắp sân. (Cậu bé chạy quanh sân với dòng chất dịch từ mũi chảy dài.)
- Dịch mũi: từ mang tính chất y học hơn, chỉ chất lỏng tiết ra từ mũi.
- Nhầy mũi: từ nhấn mạnh vào tính chất đặc, lầy nhầy của chất dịch.
(Không có cụm động từ đặc thù nào trực tiếp hình thành từ danh từ "nước mũi" trong tiếng Việt. Các hành động thường được diễn đạt bằng động từ riêng biệt đi kèm.)
Chảy nước mũi (thành ngữ/ cụm từ cố định): chỉ hành động hoặc hiện tượng nước mũi tiết ra.
- Ăn món cay đó dễ bị chảy nước mũi lắm. (Món cay có thể kích thích làm chất dịch mũi tiết ra.)
Mũi dãi lem nhem: thành ngữ miêu tả bộ dạng bẩn thỉu, đầy nước mũi và nước dãi, thường dùng cho trẻ con.
- Con bé ngủ dậy, mũi dãi lem nhem. (Đứa trẻ thức dậy với mặt mũi bị bẩn bởi chất dịch.)
- Chất lỏng lầy nhầy trong mũi chảy ra.